“100 Cấu Trúc Tiếng Trung Trọng Tâm” là cẩm nang vàng giúp bạn nắm vững ngữ pháp, tăng cường kỹ năng và đạt điểm cao trong kỳ thi HSK. Với cách trình bày rõ ràng và dễ áp dụng, tài liệu này sẽ trở thành người bạn đồng hành không thể thiếu trong hành trình chinh phục tiếng Trung!
Tại sao cần học 100 cấu trúc tiếng Trung trọng tâm để thi HSK?
Học 100 cấu trúc tiếng Trung trọng tâm để thi HSK là bước đi quan trọng giúp người học xây dựng nền tảng vững chắc về ngữ pháp và cách sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày.
Nâng cao khả năng hiểu và sử dụng ngữ pháp: Các cấu trúc trọng tâm giúp người học nắm vững các mẫu câu cơ bản và nâng cao, từ đó áp dụng đúng vào các tình huống giao tiếp hoặc bài thi HSK.
Cải thiện khả năng nghe, nói, đọc, viết: Các cấu trúc ngữ pháp chuẩn sẽ hỗ trợ bạn hiểu rõ ngữ cảnh và cách dùng từ, từ đó cải thiện cả 4 kỹ năng quan trọng trong kỳ thi HSK.
Tăng sự tự tin khi làm bài thi: Việc luyện tập các cấu trúc ngữ pháp giúp bạn làm quen với các câu hỏi thường gặp trong đề thi HSK, từ đó cải thiện khả năng làm bài nhanh chóng và chính xác.pháp giúp bạn làm quen với các câu hỏi thường gặp trong đề thi HSK, từ đó cải thiện khả năng làm bài nhanh chóng và chín
Tiết kiệm thời gian ôn luyện: Việc tập trung vào các cấu trúc trọng tâm giúp bạn tránh việc học lan man, tập trung vào những kiến thức cần thiết để đạt điểm cao trong kỳ thi HSK.
Thực hành dễ dàng, ứng dụng cao: Các cấu trúc ngữ pháp này không chỉ hữu ích trong kỳ thi, mà còn có thể áp dụng ngay trong giao tiếp thực tế, giúp bạn tự tin hơn khi sử dụng tiếng Trung trong công việc và cuộc sống.
Vì vậy, việc học các cấu trúc trọng tâm không chỉ giúp bạn chuẩn bị tốt cho kỳ thi HSK mà còn giúp bạn phát triển kỹ năng sử dụng tiếng Trung một cách thành thạo.
100 cấu trúc tiếng Trung trọng tâm luyện thi HSK
Dưới đây là bảng liệt kê 100 cấu trúc tiếng Trung trọng tâm từ danh sách bạn cung cấp, bao gồm tiếng Trung, phiên âm, và nghĩa tiếng Việt:
STT | Cấu trúc tiếng Trung | Phiên âm (Pinyin) | Nghĩa tiếng Việt |
1 | 只有…才能… | Zhǐyǒu…cáinéng… | Chỉ có… mới có thể… |
2 | 如果…就… | Rúguǒ…jiù… | Nếu… thì… |
3 | 不但…而且… | Bùdàn…érqiě… | Không những… mà còn… |
4 | 一…就… | Yī…jiù… | Hễ… là… |
5 | 因为…所以… | Yīnwèi…suǒyǐ… | Bởi vì… cho nên… |
6 | 虽然…但是… | Suīrán…dànshì… | Tuy… nhưng… |
7 | 宁可…也不… | Nìngkě…yě bù… | Thà… cũng không… |
8 | 既…又… | Jì…yòu… | Vừa… vừa… |
9 | 无论…都… | Wúlùn…dōu… | Bất kể… đều… |
10 | 连…都… | Lián…dōu… | Ngay cả… đều… |
11 | 既然…就… | Jìrán…jiù… | Đã… thì… |
12 | 即使…也… | Jíshǐ…yě… | Dù… cũng… |
13 | 那么…那么… | Nàme…nàme… | … thế… thế |
14 | 一边…一边… | Yībiān…yībiān… | Vừa… vừa… |
15 | 不是…而是… | Bùshì…érshì… | Không phải… mà là… |
16 | 有时候…有时候… | Yǒu shíhòu…yǒu shíhòu… | Có lúc… có lúc… |
17 | 一方面…另一方面… | Yī fāngmiàn…lìng yī fāngmiàn… | Một mặt… mặt khác… |
18 | 尽管…可是… | Jǐnguǎn…kěshì… | Mặc dù… nhưng… |
19 | 然而… | Rán’ér… | Tuy nhiên, song… |
20 | 只要…就… | Zhǐyào…jiù… | Chỉ cần… là… |
21 | 首先…其次… | Shǒuxiān…qícì… | Trước tiên… sau đó… |
22 | 不但不…反而… | Bùdàn bù…fǎn’ér… | Không những không… trái lại… |
23 | 与其…不如… | Yǔqí…bùrú… | Thà… còn hơn… |
24 | 假使…便… | Jiǎshǐ…biàn… | Nếu… thì… |
25 | 要是…那么… | Yàoshi…nàme… | Nếu… vậy thì… |
26 | 甚至… | Shènzhì… | … thậm chí… |
27 | 尚且…何况… | Shàngqiě…hékuàng… | Còn… huống chi… |
28 | 别说…就是/就连… | Biéshuō…jiùshì/jiùlián… | Đừng nói… ngay cả… |
29 | 不管…也… | Bùguǎn…yě… | Dù… cũng… |
30 | 之所以…是因为… | Zhī suǒyǐ…shì yīnwèi… | Sở dĩ… là vì… |
31 | 是…吗 | Shì…ma | Có phải là… không… |
32 | 怎么样 | Zěn me yàng | Như thế nào… |
33 | 这/那/哪 | Zhè/Nà/Nǎ | Đây/kia/đâu… |
34 | 不… | Bú… | Không… |
35 | 以前…以后 | Yǐqián…Yǐhòu | Trước đây… sau này… |
36 | 多么…啊 | Duōme…a | Biết bao/nhiều/bao nhiêu… |
37 | 又…又… | Yòu…yòu… | Vừa… vừa… |
38 | 再…也… | Zài…yě… | Dù có… cũng… |
39 | 更… | Gèng… | Càng… hơn nữa… |
40 | 反而… | Fǎn’ér… | Trái lại… |
41 | 或者… | Huòzhě… | Hoặc là… |
42 | 可能… | Kěnéng… | Có thể… |
43 | 必须… | Bìxū… | Phải/bắt buộc… |
44 | 应该… | Yīnggāi… | Nên… |
45 | 不可以… | Bù kěyǐ… | Không được… |
46 | 除了…还… | Chúle…hái… | Ngoài… còn… |
47 | 到…去/来 | Dào…qù/lái | Đến… đi/đến… đến… |
48 | 离…近/远 | Lí…jìn/yuǎn | Cách… gần/xa… |
49 | 比…更… | Bǐ…gèng… | So với… còn… |
50 | 和/跟…一样 | Hé/Gēn…yīyàng | Với/giống như… |
51 | 越来越… | Yuèláiyuè… | Càng ngày càng… |
52 | 那… | Nà… | Thế thì/vậy thì… |
53 | 然后… | Ránhòu… | Sau đó… |
54 | 一定… | Yídìng… | Nhất định… |
55 | 刚才… | Gāngcái… | Vừa mới… |
56 | 刚刚… | Gānggāng… | Mới vừa… |
57 | 不见得… | Bù jiàn de… | Không nhất thiết là… |
58 | 不但不…而且… | Bùdàn bù…érqiě… | Không những không… mà còn… |
59 | 尽量… | Jǐnliàng… | Cố gắng hết sức… |
60 | 大约… | Dàyuē… | Khoảng/ước chừng… |
61 | 只好… | Zhǐhǎo… | Đành phải/chỉ còn cách… |
62 | 总是… | Zǒngshì… | Luôn luôn/lúc nào cũng… |
63 | 有时候… | Yǒu shíhòu… | Thỉnh thoảng… |
64 | 终于… | Zhōngyú… | Cuối cùng… |
65 | 还没… | Hái méi… | Vẫn chưa… |
66 | 一直… | Yīzhí… | Luôn/trước giờ… |
67 | 到处… | Dàochù… | Khắp nơi… |
68 | 马上… | Mǎshàng… | Ngay lập tức… |
69 | 尽管… | Jǐnguǎn… | Cứ việc/mặc dù… |
70 | 从来不… | Cóng lái bù… | Chưa từng/bao giờ không… |
71 | 好像… | Hǎoxiàng… | Dường như/hình như… |
72 | 不如… | Bùrú… | Không bằng… |
73 | 不得不… | Bùdébù… | Không thể không… |
74 | 千万… | Qiānwàn… | Nhất thiết/phải nhất định… |
75 | 例如… | Lìrú… | Ví dụ như… |
76 | 按照… | Ànzhào… | Theo/tuân theo… |
77 | 通过… | Tōngguò… | Thông qua… |
78 | 关于… | Guānyú… | Về/liên quan đến… |
79 | 听说… | Tīngshuō… | Nghe nói… |
80 | 看来… | Kànlái… | Xem ra/có vẻ… |
81 | 真的很… | Zhēn de hěn… | Thật là rất… |
82 | 简直… | Jiǎnzhí… | Thật là/quả thực… |
83 | 同样… | Tóngyàng… | Giống nhau/như nhau… |
84 | 格外/分外… | Géwài/Fènwài… | Đặc biệt/hết sức/vô cùng… |
85 | 实在是… | Shízài shì… | Thực sự/quả thật… |
86 | 究竟… | Jiūjìng… | Kết quả/rốt cuộc… |
87 | 根本… | Gēnběn… | Hoàn toàn/căn bản… |
88 | 于是… | Yúshì… | Thế là… |
89 | 有点儿/一点儿… | Yǒudiǎn er/Yīdiǎn er… | Có chút/hơi/một ít… |
90 | 至于/以至于… | Zhìyú/Yǐzhìyú… | Đến nỗi/còn như/còn về… |
91 | 要…了 | Yào…le | Sắp… rồi… |
92 | 正在…呢 | Zhèngzài…ne | Đang… |
93 | 已经/过… | Yǐjīng/Guò… | Đã/qua/rồi… |
94 | 着… | Zhe… | Đang/có… |
95 | 既不…也不… | Jì bù…yě bù… | Vừa không… cũng không… |
96 | 当…的时候 | Dāng…de shíhòu | Khi… |
97 | 怎么办? | Zěnme bàn? | Làm thế nào? |
98 | 为什么… | Wèishénme… | Tại vì sao? |
99 | 从…来看/来说 | Cóng…lái kàn/Lái shuō | Nhìn qua/từ… mà nói… |
100 | 几乎… | Jīhū… | Hầu như/gần như/suýt nữa… |
Mẹo học 100 cấu trúc tiếng Trung trọng tâm hiệu quả
Để học 100 cấu trúc tiếng Trung trọng tâm hiệu quả, bạn có thể áp dụng một số mẹo học tập thông minh dưới đây, giúp bạn nắm vững ngữ pháp và nâng cao kỹ năng tiếng Trung một cách nhanh chóng và hiệu quả.
1. Sử dụng flashcards
Một mẹo học tập hiệu quả là tạo flashcards để học các cấu trúc. Trên mỗi thẻ, viết một cấu trúc ở mặt trước và các ví dụ cùng nghĩa và cách sử dụng ở mặt sau. Bạn có thể sử dụng ứng dụng flashcard như Anki hay Quizlet để học và ôn tập mọi lúc mọi nơi.
2. Chia nhỏ và học từng phần
Đừng cố gắng học tất cả các cấu trúc một lần. Hãy chia chúng thành các nhóm nhỏ, ví dụ như nhóm 10-20 cấu trúc và học theo từng nhóm. Cách này giúp bạn dễ dàng ghi nhớ và không bị choáng ngợp. Bên cạnh đó, việc ôn tập đều đặn mỗi ngày sẽ giúp bạn duy trì sự tiến bộ và củng cố kiến thức lâu dài.
3. Thực hành với các bài tập ứng dụng
Thực hành qua các bài tập ứng dụng là cách tốt nhất để hiểu cách sử dụng cấu trúc trong ngữ cảnh thực tế. Hãy làm các bài tập như điền vào chỗ trống, trắc nghiệm hay viết câu sử dụng cấu trúc cụ thể. Cách này sẽ giúp bạn ghi nhớ các cấu trúc và biết cách áp dụng chúng khi cần.
4. Học theo ví dụ thực tế
Khi học mỗi cấu trúc, hãy tạo ra các câu ví dụ riêng để làm quen với cách sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau. Đồng thời, bạn cũng nên nghe podcast, xem video hay đọc sách tiếng Trung để bắt gặp các cấu trúc đã học trong các tình huống thực tế.
5. Kết hợp với các kỹ năng khác
Để ghi nhớ tốt hơn, hãy kết hợp học cấu trúc với các kỹ năng khác như nghe, nói, đọc và viết. Cố gắng sử dụng các cấu trúc đã học trong giao tiếp thực tế hoặc viết bài luận. Ngoài ra, việc luyện tập nói với người bản ngữ sẽ giúp bạn củng cố kiến thức và sử dụng cấu trúc một cách tự nhiên hơn.
6. Lặp lại và củng cố kiến thức
Lặp lại các cấu trúc đã học nhiều lần trong các ngữ cảnh khác nhau để ghi nhớ lâu dài. Đừng quên ôn lại các cấu trúc theo định kỳ để đảm bảo bạn không quên chúng. Việc này giúp bạn củng cố kiến thức và làm chủ ngữ pháp tiếng Trung.
7. Sử dụng sơ đồ tư duy (Mind Maps)
Sơ đồ tư duy là một công cụ hữu ích giúp bạn liên kết các cấu trúc ngữ pháp lại với nhau. Ví dụ, các cấu trúc liên quan đến điều kiện có thể được nhóm lại trong một sơ đồ, giúp bạn dễ dàng phân biệt và học nhanh chóng.
8. Ứng dụng trong cuộc sống hàng ngày
Hãy thử sử dụng các cấu trúc học được trong các tình huống giao tiếp thực tế, như khi trò chuyện với bạn bè hay người bản ngữ. Việc này không chỉ giúp bạn nhớ lâu mà còn giúp bạn hiểu sâu hơn về cách sử dụng ngữ pháp trong đời sống.
9. Luyện thi thử
Tham gia các bài thi thử HSK là cách tuyệt vời để bạn kiểm tra khả năng áp dụng các cấu trúc trong bài thi thực tế. Việc làm quen với định dạng và các câu hỏi trong kỳ thi sẽ giúp bạn chuẩn bị tốt hơn và củng cố kiến thức ngữ pháp.
10. Kiên trì và kiên nhẫn
Học tiếng Trung là một quá trình lâu dài đòi hỏi sự kiên trì và quyết tâm. Đừng nản lòng nếu bạn không thể nhớ hết tất cả cấu trúc ngay lập tức. Hãy duy trì sự luyện tập đều đặn, và bạn sẽ nhận thấy sự tiến bộ qua thời gian.
Với những mẹo học này, bạn sẽ học được 100 cấu trúc tiếng Trung trọng tâm một cách hiệu quả và tự tin hơn khi tham gia kỳ thi HSK hoặc sử dụng tiếng Trung trong giao tiếp hàng ngày.
APPLY HỌC BỔNG KHÓ – ĐÃ CÓ LINCA LO!
📌Facebook: Du học Trung Quốc Linca
📌Địa chỉ: 131 Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội