Trường Đại học Quý Châu, thường được gọi tắt là Quý Đại, được thành lập từ năm 1902, mang trong mình bề dày lịch sử hơn một thế kỷ. Đây là một trong những trường đại học trọng điểm quốc gia của Trung Quốc và nằm trong danh sách các trường thuộc “Dự án 211” – siêu dự án giáo dục nhằm nâng tầm chất lượng các trường đại học hàng đầu. Nhưng không chỉ dừng lại ở những danh hiệu ấn tượng này, Đại học Quý Châu còn ẩn chứa nhiều điều thú vị và nổi bật khác. Hãy cùng LINCA khám phá sâu hơn qua bài viết dưới đây!
Giới thiệu chung về Đại Học Quý Châu
Đại học Quý Châu (Guizhou University), viết tắt là “Quý Đại (GZU)”, tọa lạc tại thành phố Quý Dương, tỉnh Quý Châu, là trường đại học hợp tác xây dựng giữa Bộ Giáo dục Trung Quốc và Chính quyền nhân dân tỉnh Quý Châu. Đây là trường nằm trong dự án “211”, trường xây dựng trọng điểm thuộc dự án “Thế giới đẳng cấp một ngành”, là một trong những trường đại học thí điểm cải cách toàn diện về giáo dục của Bộ Giáo dục và được vinh danh là “Trường học văn minh toàn quốc” trong đợt đầu tiên.
Vị trí địa lý
Trường Đại học Quý Châu tọa lạc tại thành phố Quý Dương, tỉnh Quý Châu, Trung Quốc – một vùng đất được thiên nhiên ưu ái với khí hậu mát mẻ quanh năm. Quý Dương, được ví như “thành phố của sự quyến rũ”, không chỉ nổi bật với vẻ đẹp thiên nhiên thơ mộng mà còn mang đến những trải nghiệm khó quên cho du khách. Nếu có dịp ghé thăm Quý Châu, hãy để Quý Dương đưa bạn vào một hành trình khám phá đầy thú vị và tận hưởng những khoảnh khắc đáng nhớ tại nơi đây.
Lịch sử hình thành Đại Học Quý Châu
Đại học Quý Châu được thành lập vào năm 1902 với tên gọi ban đầu là Đại học đường Quý Châu, sau đó trải qua nhiều giai đoạn phát triển và thay đổi tên gọi:
- Thời kỳ đầu: Từ Đại học đường Quý Châu, trường được đổi tên thành Đại học Quý Châu tỉnh lập, rồi trở thành Học viện Nông công quốc lập Quý Châu và cuối cùng là Đại học quốc lập Quý Châu.
- Năm 1950: Tháng 10, trường chính thức được đổi tên thành Đại học Quý Châu.
- Năm 1951: Chủ tịch Mao Trạch Đông đích thân viết thư pháp tên trường “Đại học Quý Châu”.
- Năm 1997: Tháng 8, Đại học Quý Châu sáp nhập với Học viện Nông nghiệp Quý Châu cùng một số trường khác, đánh dấu bước phát triển quan trọng trong quy mô và chất lượng đào tạo.
- Năm 2004: Tháng 8, trường tiếp tục sáp nhập với Đại học Công nghiệp Quý Châu, mở rộng thêm lĩnh vực giảng dạy và nghiên cứu.
- Các cột mốc phát triển:
- Năm 2005, trường được phê duyệt tham gia Dự án 211, trở thành một trong những trường trọng điểm của quốc gia.
- Năm 2012, trường được chọn vào danh sách 14 trường đại học thuộc Dự án nâng cao năng lực toàn diện khu vực trung tây.
- Năm 2016, trường trở thành trường trọng điểm quốc gia trong dự án “Một tỉnh một trường”.
- Năm 2017, Đại học Quý Châu được công nhận là Trường học văn minh toàn quốc.
- Năm 2018, trường chính thức trở thành trường hợp tác xây dựng giữa Bộ Giáo dục và Chính quyền tỉnh Quý Châu.
Với hơn một thế kỷ hình thành và phát triển, Đại học Quý Châu đã không ngừng đổi mới và khẳng định vị thế là một trong những trường đại học hàng đầu khu vực trung tây Trung Quốc.
Quy mô và Cơ sở vật chất Đại Học Quý Châu
- Trường có diện tích 4.645,83 mẫu Anh (khoảng 3.097 ha), cùng với khu thực nghiệm nông nghiệp rộng 1.181,26 mẫu Anh.
- Thư viện của trường có hơn 3,93 triệu cuốn sách và 3,74 triệu sách điện tử.
- Trường có hệ thống ngành học phong phú, bao gồm 12 lĩnh vực như: Văn học, Lịch sử học, Triết học, Khoa học tự nhiên, Kỹ thuật, Nông nghiệp, Y học, Kinh tế học, Quản lý học, Luật, Giáo dục học và Nghệ thuật học.
- Trường có 40 học viện trực thuộc, với hơn 35.000 sinh viên đại học chính quy và hơn 17.000 nghiên cứu sinh. Tổng số cán bộ, nhân viên của trường là hơn 4.200 người, trong đó có hơn 2.800 giảng viên chính thức, với tỷ lệ giảng viên có bằng tiến sĩ đạt 60,34%.
Thành tựu khoa học và đào tạo
- Thành tích nổi bật:
- 1 ngành học thuộc “Xây dựng đẳng cấp thế giới”
- 1 ngành học trọng điểm cấp quốc gia
- 2 nhóm ngành phục vụ đặc trưng địa phương do Bộ và tỉnh phối hợp xây dựng
- 11 ngành học thuộc “Xây dựng hàng đầu trong nước”
- 10 ngành học thuộc “Xây dựng hàng đầu khu vực”
- 7 ngành học nằm trong top 1% ESI toàn cầu
- 84 chuyên ngành đạt chuẩn “Kế hoạch Vạn chuyên ngành” (Double Ten Thousand Plan), trong đó có 52 chuyên ngành cấp quốc gia
- Đào tạo sau đại học:
- 22 điểm cấp bằng tiến sĩ cấp 1
- 4 điểm cấp bằng tiến sĩ chuyên ngành
- 50 điểm cấp bằng thạc sĩ cấp 1
- 28 điểm cấp bằng thạc sĩ chuyên ngành
- Đội ngũ nhân tài:
- 8 chuyên gia là Viện sĩ Học viện Kỹ thuật Trung Quốc
- 38 nhà khoa học hàng đầu đoạt các giải thưởng như Quỹ Khoa học trẻ xuất sắc quốc gia
- 30 nhân tài xuất sắc thuộc các chương trình như “Kế hoạch nhân tài quốc gia trăm nghìn vạn người”
- 23 thành viên ủy ban hướng dẫn giảng dạy của Bộ Giáo dục
- 1 người là trưởng nhóm hội đồng thẩm định chuyên ngành của Quốc vụ viện
- 3 thành viên ủy ban khoa học công nghệ của Bộ Giáo dục
- 27 chuyên gia được Tỉnh ủy Quý Châu ưu tiên liên lạc, cùng 93 chuyên gia được kết nối
- Cơ sở nghiên cứu:
- 1 phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia
- 26 nền tảng nghiên cứu cấp bộ trở lên
- 57 nền tảng nghiên cứu cấp tỉnh
- 10 trạm nghiên cứu sau tiến sĩ
- Hợp tác và quốc tế hóa
Đại học Quý Châu có hợp tác với 195 trường đại học và tổ chức nghiên cứu tại 43 quốc gia và khu vực như Hồng Kông, Macao, Đài Loan. Trường sở hữu 2 cơ sở “111” cấp quốc gia về thu hút nhân tài, là căn cứ hợp tác quốc tế của Bộ Khoa học và Công nghệ Trung Quốc, và là trường nhận học bổng của Chính phủ Trung Quốc. Trường đã thành lập Viện Khổng Tử tại Đại học Salamanca (Tây Ban Nha) và Đại học Gambia (Châu Phi), cùng các trung tâm giảng dạy tiếng Trung tại Mỹ.
Ngoài ra, trường tích cực tham gia các tổ chức quốc tế như SEAMEO, AUN và EPU, và từ năm 2008 đến nay đã liên tiếp tổ chức 17 kỳ “Tuần lễ giao lưu giáo dục Trung Quốc – ASEAN”.
Chuyên ngành đào tạo
STT | Khoa/ Học viện | Chuyên ngành |
1 | Văn học và Truyền thông | Ngôn ngữ và Văn học Trung Quốc, Báo chí |
2 | Triết học và Phát triển Xã hội | triết học |
3 | Lịch sử và Văn hóa Dân tộc | Môn lịch sử |
4 | Ngoại ngữ | Tiếng Anh, Tiếng Nhật, Bản dịch, Tiếng Anh Thương mại, Tiếng Miến Điện [16] |
5 | Học viện Mỹ thuật | Hội họa, Nhiếp ảnh, Điêu khắc, Thiết kế Truyền thông Thị giác, Thiết kế Môi trường, Trang phục và Thiết kế trang phục, Thiết kế Sản phẩm, Hoạt hình |
6 | Âm nhạc | Sáng tác và lý thuyết công nghệ sáng tác, Biểu diễn âm nhạc, Âm nhạc học, Biểu diễn, Đạo diễn kịch và phim, Nghệ thuật phát thanh và dẫn chương trình, Nghiên cứu khiêu vũ, Biểu diễn khiêu vũ |
7 | Luật | Pháp luật |
8 | Kinh tế | Kinh tế, Tài chính, Tài chính, Kinh tế và Thương mại Quốc tế, Kinh tế và Quản lý Nông lâm nghiệp |
9 | Quản lý | Quản trị kinh doanh, Quản lý nguồn nhân lực, Tiếp thị, Kỹ thuật công nghiệp, Kế toán, Quản lý tài chính |
10 | Du lịch và Công nghiệp Văn hóa | Quản lý Du lịch, Quản lý Công nghiệp Văn hóa |
11 | Hành chính Công | Hành chính, Lao động và An sinh xã hội, Quản lý đô thị, Quản lý tài nguyên đất, Khoa học chính trị và Quản lý, Công tác xã hội |
12 | Chủ nghĩa Mác | – |
13 | Giáo dục Thể chất | Giáo dục thể chất, Thể thao giải trí |
14 | Toán và Thống kê | Toán học và Toán ứng dụng, Thông tin và Khoa học Máy tính, Thống kê, Hạng xuất sắc Quốc gia |
15 | Vật lý | Vật lý (bao gồm cả thiên văn học vô tuyến), khoa học và kỹ thuật thông tin quang điện tử |
16 | Khoa học Đời sống | Khoa học sinh học, Công nghệ sinh học, Sinh thái học |
17 | Khoa học và Công nghệ Máy tính | Khoa học và công nghệ máy tính, Bảo mật thông tin, Trí tuệ nhân tạo, Kỹ thuật phần mềm, Kỹ thuật mạng, Chuyên ngành công nghệ truyền thông kỹ thuật số, Thông tin không gian và công nghệ kỹ thuật số |
18 | Dữ liệu lớn và Kỹ thuật Thông tin | Khoa học và công nghệ điện tử, Khoa học và công nghệ thông tin điện tử, Kỹ thuật truyền thông, Khoa học dữ liệu và Công nghệ dữ liệu lớn, Hệ thống thông tin và quản lý thông tin (Hợp tác quốc tế trong các học), Kỹ thuật Internet of Things |
19 | Khoa Cơ khí | Thiết kế và chế tạo cơ khí và tự động hóa, kỹ thuật tạo hình và điều khiển vật liệu, cơ khí hóa nông nghiệp và tự động hóa, thiết kế công nghiệp |
20 | Kỹ thuật Điện | Kỹ thuật điện và công nghệ và dụng cụ tự động hóa, tự động hóa, đo lường và điều khiển, năng lượng và kỹ thuật điện |
21 | Kỹ thuật Xây dựng | Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật đường bộ, Kỹ thuật nền móng và địa kỹ thuật, Kỹ thuật cầu và hầm, Kỹ thuật cấp thoát nước và cấp thoát nước, Môi xây dựng và Kỹ thuật ứng dụng năng lượng, Kỹ thuật không gian ngầm đô thị |
22 | Kiến trúc và Quy hoạch Đô thị | Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn |
23 | Vật liệu và Luyện kim | Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu, Kỹ thuật Luyện kim, Vật lý Vật liệu, Vật liệu và Kỹ thuật Polyme, Khoa học và Kỹ thuật Năng lượng Mới |
24 | Hóa học và Kỹ thuật Hóa học | Hóa học, Hóa học ứng dụng, Hóa học vật liệu, Sinh học hóa học, Kỹ thuật hóa học và công nghệ, Kỹ thuật hóa học năng lượng, Thiết bị quy trình và Kỹ thuật điều khiển, Kỹ thuật vật liệu phi kim loại vô cơ |
25 | Mỏ | Kỹ thuật khai thác, Kỹ thuật chế biến khoáng sản, Kỹ thuật tài nguyên khoáng sản, Kỹ thuật an toàn, Kỹ thuật đo đạc và bản đồ |
26 | Lâm nghiệp thuộc Đại học Quý Châu | Lâm nghiệp, làm vườn, bảo tồn đất và nước và kiểm soát sa mạc hóa, bảo vệ rừng |
27 | Khoa học Động vật | khoa học động vật, y học động vật, khoa học thảo dược |
28 | Dược | Dược phẩm, Kỹ thuật Dược phẩm |
29 | Giáo dục Quốc tế | – |
30 | Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường | Kỹ thuật thăm dò tài nguyên, Công nghệ và kỹ thuật thăm dò, Kỹ thuật thủy văn và tài nguyên nước, Khoa học môi trường, Kỹ thuật môi trường, Khoa học thông tin địa lý |
31 | sản xuất bia và kỹ thuật thực phẩm | Kỹ thuật nấu bia, Kỹ thuật sinh học, Khoa học và Kỹ thuật Thực phẩm, Chất lượng và An toàn Thực phẩm |
32 | Nông nghiệp | Nông học, trồng trọt và xác định dược liệu Trung Quốc, làm vườn, tài nguyên và môi nông nghiệp, bảo vệ thực vật |
33 | Thuốc lá | thuốc lá |
34 | Trà | khoa học trà |
35 | Y | Điều dưỡng |
36 | Yangming | – |
37 | Võ thuật | Giáo dục tư tưởng và chính trị, Quản lý hậu cần, Kỹ thuật thông tin điện tử, Quản lý tiện ích công cộng |
38 | Giáo dục Thường xuyên | – |
39 | Khoa học và Công nghệ | – |
40 | Mingde | – |
Các loại học bổng của trường Đại học Quý Châu
STT | Loại học bổng | Trợ cấp (NDT/ năm) | Hạn ngạch | |
1 | Học bổng tỉnh | 6.000 | Không giới hạn | |
2 | Học bổng quốc gia, học bổng học tập và các giải thưởng khác trong trường | Học bổng quốc gia | 20.000 | Xác định bởi quốc gia |
3 | Học bổng học thuật cho sinh viên năm nhất | 8.000-15.000 | <40% tổng số sinh viên năm thứ nhất tốt nghiệp trong năm đó | |
4 | Học bổng học thuật | 6000-1000 | 50% | |
5 | Các học bổng khác | Không cố định |
Vừa rồi là bài viết giới thiệu về Đại học Quý Châu – ngôi trường với bề dày lịch sử và nhiều thành tựu nổi bật trong giáo dục và nghiên cứu. Hy vọng bài viết này sẽ mang đến cho bạn cái nhìn rõ nét hơn về trường, đồng thời giúp bạn cập nhật những thông tin hữu ích về chương trình học bổng tại đây.
APPLY HỌC BỔNG KHÓ – ĐÃ CÓ LINCA LO!
📌Facebook: Du học Trung Quốc Linca
📌Địa chỉ: 131 Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội